← Quay lại danh sách chủ đề HSK 6

Luyện câu: Quản lý dự án (HSK 6)

Sẵn sàng thử sức?

Bạn sẽ được thử sức với các câu ngẫu nhiên trong chủ đề này.

Các mẫu câu tham khảo

Trang 5 / 5

Dưới đây là một số mẫu câu tiêu biểu trong chủ đề Quản lý dự án. Hãy học thuộc chúng trước khi bước vào phần luyện tập!

在这个项目中,最终谁能拿印把儿,决定着项目的成败。

Zài zhège xiàngmù zhōng, zuìzhōng shéi néng ná yìn bàr, juédìng zhe xiàngmù de chéngbài.
Trong dự án này, cuối cùng ai có thể nắm quyền sẽ quyết định sự thành bại của dự án.

这种未能按时完成项目的恚懑情绪,会影响团队士气。

Zhè zhǒng wèinéng ànshí wánchéng xiàngmù de huìmèn qíngxù, huì yǐngxiǎng tuánduì shìqì.
Kiểu cảm xúc phẫn uất vì không hoàn thành dự án đúng hạn này sẽ ảnh hưởng đến tinh thần đồng đội.

在项目管理中,过度追求完美主义可能会导致延误和资源浪费。

Zài xiàngmù guǎnlǐ zhōng, guòdù zhuīqiú wánměi zhǔyì kěnéng huì dǎozhì yánwù hé zīyuán làngfèi.
Trong quản lý dự án, việc theo đuổi chủ nghĩa hoàn hảo quá mức có thể dẫn đến sự chậm trễ và lãng phí tài nguyên.

他很擅长总管各种复杂的项目,总能按时完成。

Tā hěn shàncháng zǒngguǎn gèzhǒng fùzá de xiàngmù, zǒng néng ànshí wánchéng.
Anh ấy rất giỏi phụ trách chung các dự án phức tạp khác nhau, luôn hoàn thành đúng hạn.

项目初期就应明确各方责任和归属。

Xiàngmù chūqī jiù yīng míngquè gèfāng zérèn hé guīshǔ.
Ngay từ giai đoạn đầu dự án cần làm rõ trách nhiệm và quyền sở hữu của các bên.

他对这个项目的风险有底数,所以决策很果断。

Tā duì zhè ge xiàng mù de fēng xiǎn yǒu dǐ shù, suǒ yǐ jué cè hěn guǒ duàn.
Anh ấy đã nắm rõ rủi ro của dự án này, nên quyết định rất dứt khoát.

在项目成功中,技术是主要因素,而沟通方式是次要因素。

Zài xiàngmù chénggōng zhōng, jìshù shì zhǔyào yīnsù, ér gōutōng fāngshì shì cìyào yīnsù.
Trong sự thành công của dự án, kỹ thuật là yếu tố chính, còn phương thức giao tiếp là yếu tố thứ yếu.

作为项目经理,我们必须全面考虑项目的潜在祸福,做好风险评估。

Zuòwéi xiàngmù jīnglǐ, wǒmen bìxū quánmiàn kǎolǜ xiàngmù de qiánzài huòfú, zuò hǎo fēngxiǎn pínggū.
Với tư cách là quản lý dự án, chúng ta phải xem xét toàn diện những họa phúc tiềm ẩn của dự án và thực hiện đánh giá rủi ro tốt.

为了确保任务顺利完成,两个团队将更替工作,互相支援。

Wèile quèbǎo rènwu shùnlì wánchéng, liǎngge tuánduì jiāng gēngtì gōngzuò, hùxiāng zhīyuán.
Để đảm bảo nhiệm vụ hoàn thành thuận lợi, hai đội sẽ luân phiên làm việc, hỗ trợ lẫn nhau.

这项政策要求对工程项目进行全面透明化管理。

Zhè xiàng zhèngcè yāoqiú duì gōngchéng xiàngmù jìnxíng quánmiàn tòumínghuà guǎnlǐ.
Chính sách này yêu cầu quản lý minh bạch hóa toàn diện đối với các dự án kỹ thuật.
Hướng dẫn luyện xếp câu

Tính năng "Luyện xếp câu" giúp bạn rèn luyện phản xạ ngữ pháp và từ vựng tiếng Trung theo từng cấp độ HSK. Hãy chọn một cấp độ và chủ đề phù hợp với bạn để bắt đầu.

Cách chơi

  • Nhìn vào nghĩa tiếng Việt (nếu có) để mường tượng cấu trúc câu.
  • Kéo thả các từ ở Ngân hàng từ vào ô Trả lời theo đúng thứ tự.
  • Bạn cũng có thể click/chạm vào từ để thêm nhanh.
  • Sau khi xếp xong, bấm Kiểm tra để xem kết quả.

Gợi ý & Pinyin

  • Sử dụng nút Hiện Pinyin để xem cách phát âm của các chữ Hán nếu bạn quên.
  • Sử dụng nút Hiện Gợi Ý Nghĩa nếu câu quá khó, nhưng hãy cố gắng tự dịch trước nhé.
  • Màu sắc của từ vựng sẽ thay đổi tuỳ theo cấp độ HSK của câu hỏi.

Mẹo học tập

Hãy cố gắng duy trì Chuỗi (Streak) bằng cách trả lời đúng liên tiếp nhiều câu. Đừng ngại sai, khi sai bạn luôn có thể thử lại! Việc sai và sửa lại giúp bộ não ghi nhớ cấu trúc ngữ pháp sâu hơn rất nhiều so với việc chỉ đọc tài liệu.